M05: Pricing and Valuation of Forward Contracts

LOS 5.a: Mô tả cách forward contracts được định giá và xác định giá trị. LOS 5.b: Mô tả cách interest rate forward contracts (FRAs) được định giá và xác định giá trị.

1. Pricing vs Valuation

Khái niệmÝ nghĩa
PricingXác định forward price tại thời điểm khởi tạo hợp đồng (sao cho giá trị = 0)
ValuationXác định giá trị của một forward contract hiện có tại bất kỳ thời điểm nào

2. Forward Price (Không có Chi phí/Lợi ích)

3. Forward Contract Value

Tại thời điểm khởi tạo ()

Forward price được thiết lập sao cho không bên nào phải trả bất cứ khoản nào trước.

Trong suốt vòng đời hợp đồng ()

Trong đó:

  • = giá giao ngay (spot price) tại thời điểm
  • = forward price ban đầu
  • = thời gian còn lại đến khi đáo hạn

Đây là giá trị của bên mua (long). Giá trị của bên bán (short) là .

Tại thời điểm đáo hạn ()

4. Với Net Cost of Carry

Forward Price

Value trong suốt vòng đời hợp đồng

Trong đó:

  • = giá trị hiện tại (tại thời điểm ) của thu nhập/lợi ích còn lại
  • = giá trị hiện tại (tại thời điểm ) của chi phí còn lại

5. Forward Rate Agreement (FRA)

Forward Rate Agreement (FRA) là một forward contract trên lãi suất (thường là MRR — Market Reference Rate, ví dụ: SOFR).

Đặc điểm chính

  • Bên mua (long) = bên trả lãi suất cố định / hưởng lợi khi lãi suất tăng
  • Bên bán (short) = bên trả lãi suất thả nổi / hưởng lợi khi lãi suất giảm
  • Thanh toán bằng tiền mặt vào đầu kỳ vay

Ký hiệu IFR

Một FRA được ký hiệu là "" có nghĩa:

  • FRA đáo hạn sau tháng
  • Khoản vay cơ sở đáo hạn sau tháng
  • Kỳ vay có độ dài tháng

Ví dụ: FRA là hợp đồng đáo hạn sau 1 tháng trên lãi suất kỳ hạn 3 tháng.

FRA Pricing

Lãi suất cố định của FRA là implied forward rate (IFR) được suy ra từ đường cong lợi suất giao ngay (spot yield curve):

Giải ra IFR:

FRA Cash Settlement

Tại thời điểm đáo hạn, FRA được thanh toán dựa trên chênh lệch giữa lãi suất đã ký kết và MRR thực tế:

Vì FRA thanh toán vào đầu kỳ vay, khoản thanh toán được chiết khấu về hiện tại:

Giá trị dương có nghĩa bên mua (long) nhận được khoản thanh toán; giá trị âm có nghĩa bên mua phải trả.


Source: SAPP Derivatives 2026, p.129-164

0 items under this folder.