Expense Recognition
Matching Principle
Chi phí được ghi nhận trong cùng kỳ với doanh thu mà chúng giúp tạo ra. Điều này đảm bảo rằng việc đo lường thu nhập phản ánh đúng thực tế kinh tế.
Ba cách tiếp cận ghi nhận chi phí:
- Cause-and-effect (matching): Liên kết trực tiếp với doanh thu (ví dụ: COGS được khớp với doanh thu bán hàng)
- Systematic allocation: Phân bổ chi phí đều qua các kỳ hưởng lợi (ví dụ: depreciation, amortization)
- Immediate recognition: Ghi nhận chi phí ngay khi phát sinh nếu không xác định được lợi ích tương lai (ví dụ: quảng cáo, R&D theo US GAAP)
Capitalize vs. Expense
Đây là sự phân biệt quan trọng ảnh hưởng đến cả báo cáo kết quả kinh doanh lẫn bảng cân đối kế toán:
| Capitalize | Expense | |
|---|---|---|
| Xử lý | Ghi nhận là tài sản trên BS | Ghi nhận là chi phí trên IS |
| Ảnh hưởng đến NI hiện tại | Cao hơn (chi phí được hoãn lại) | Thấp hơn (chi phí ghi nhận ngay) |
| Ảnh hưởng đến NI tương lai | Thấp hơn (thông qua depreciation/amortization) | Cao hơn (không có khoản khấu trừ tương lai) |
| Ảnh hưởng đến CFO | Cao hơn (được xử lý như CFI) | Thấp hơn (được bao gồm trong CFO) |
| Ảnh hưởng đến tổng tài sản | Cao hơn | Thấp hơn |
Tiêu chí Capitalization
Một khoản chi phí nên được capitalize khi:
- Mang lại lợi ích kinh tế tương lai vượt quá một kỳ
- Có thể đo lường đáng tin cậy
- Có khả năng cao rằng lợi ích sẽ chảy về cho đơn vị
Ví dụ về chi phí được capitalize:
- Chi phí mua sắm và cải thiện PPE
- Chi phí phát triển (IFRS, nếu đáp ứng tiêu chí)
- Lãi vay trong quá trình xây dựng (borrowing costs)
- Chi phí đưa tài sản về trạng thái và địa điểm sử dụng dự kiến
Ví dụ về chi phí được expense ngay:
- Bảo trì và sửa chữa thường xuyên
- Chi phí nghiên cứu (cả IFRS và US GAAP)
- Chi phí phát triển (US GAAP — được expense trừ phần mềm)
- Chi phí quảng cáo và đào tạo
Aggressive vs. Conservative Capitalization
- Aggressive: Capitalize các chi phí lẽ ra phải được expense → thổi phồng tài sản và thu nhập hiện tại
- Conservative: Expense các chi phí có thể được capitalize → đánh giá thấp tài sản và thu nhập hiện tại
Depreciation
Phân bổ có hệ thống chi phí của một tài sản hữu hình trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của nó.
Straight-Line Method
- Chi phí bằng nhau mỗi kỳ
- Phương pháp được sử dụng phổ biến nhất
Double-Declining Balance (DDB)
trong đó = thời gian sử dụng hữu ích tính bằng năm
- Phương pháp khấu hao nhanh: chi phí cao hơn trong những năm đầu
- Salvage value không được trừ ban đầu
- Dừng khấu hao khi book value = salvage value
Units-of-Production
- Chi phí biến động theo mức độ sử dụng/sản lượng
So sánh tác động
| Phương pháp | Chi phí những năm đầu | Chi phí những năm sau | Tổng chi phí |
|---|---|---|---|
| Straight-line | Thấp hơn | Cao hơn | Như nhau |
| DDB | Cao hơn | Thấp hơn | Như nhau |
| Units-of-production | Biến động | Biến động | Như nhau |
Tổng depreciation trong suốt vòng đời của tài sản là như nhau bất kể phương pháp nào. Chỉ có thời điểm ghi nhận là khác nhau.
Amortization
Phân bổ có hệ thống chi phí của một tài sản vô hình trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của nó.
- Finite-life intangibles: Được amortize (bằng sáng chế, bản quyền, giấy phép)
- Indefinite-life intangibles: Không được amortize; kiểm tra impairment hàng năm (goodwill, một số thương hiệu)
Thông thường sử dụng phương pháp straight-line trừ khi có phương pháp khác phản ánh tốt hơn mức độ sử dụng.
Các loại chi phí chính
| Chi phí | Ghi nhận |
|---|---|
| COGS | Khớp với doanh thu (cause-and-effect) |
| Depreciation | Phân bổ có hệ thống |
| Amortization | Phân bổ có hệ thống |
| Interest expense | Chi phí kỳ (khi phát sinh) |
| Warranty expense | Ước tính tại thời điểm bán (matching) |
| Restructuring costs | Khi nghĩa vụ được ghi nhận |
| Impairment losses | Khi giá trị ghi sổ > giá trị có thể thu hồi |