Reporting Quality

Quality Spectrum

Chất lượng báo cáo tài chính tồn tại trên một thang đo từ cao nhất đến thấp nhất:

Mức độMô tả
Tuân thủ GAAP, hữu ích cho quyết địnhChất lượng cao nhất: lợi nhuận bền vững và đầy đủ
Tuân thủ GAAP, hữu ích cho quyết địnhBền vững nhưng lợi nhuận chưa đủ
Tuân thủ GAAP, không hữu ích cho quyết địnhTrong phạm vi GAAP nhưng có lựa chọn thiên lệch
Kế toán thiên lệchLựa chọn aggressive hoặc conservative trong phạm vi GAAP
Kế toán không tuân thủVi phạm GAAP: sai lệch trọng yếu
Giao dịch hư cấuChất lượng thấp nhất: báo cáo gian lận

Earnings Quality

Earnings chất lượng cao có đặc điểm:

  • Bền vững (lặp lại, không phải một lần)
  • Đầy đủ (bù đắp được cost of capital)
  • Được hỗ trợ bởi dòng tiền (CFO xấp xỉ hoặc vượt net income)
  • Phát sinh từ hoạt động kinh doanh cốt lõi (không phải lợi nhuận một lần)

Dấu hiệu earnings chất lượng thấp:

  • Chênh lệch lớn giữa net income và CFO
  • Thường xuyên có các khoản non-recurring charges
  • Giao dịch với các bên liên quan đáng kể
  • Doanh thu tăng trưởng bất thường mà không có tăng trưởng tương ứng về dòng tiền
  • Sử dụng quá nhiều ước tính và xét đoán

Conservative vs. Aggressive Accounting

Aggressive (Liberal) Accounting

Các lựa chọn làm tăng thu nhập kỳ hiện tại hoặc thổi phồng tài sản:

  • Ghi nhận doanh thu sớm hơn thực tế
  • Vốn hóa các chi phí lẽ ra phải ghi nhận là expense
  • Sử dụng thời gian hữu dụng dài hơn hoặc giá trị thanh lý cao hơn
  • Ước tính dự phòng nợ khó đòi (bad debt allowances) thấp hơn thực tế
  • Trì hoãn ghi nhận impairment write-downs
  • Chọn phương pháp hàng tồn kho làm tăng thu nhập
  • Đánh giá thấp nghĩa vụ lương hưu (pension obligations)

Conservative Accounting

Các lựa chọn làm giảm thu nhập kỳ hiện tại hoặc giảm giá trị tài sản:

  • Trì hoãn ghi nhận doanh thu
  • Ghi nhận expense cho các chi phí có thể được vốn hóa
  • Sử dụng thời gian hữu dụng ngắn hơn hoặc giá trị thanh lý thấp hơn
  • Ước tính dự phòng và phụ cấp quá cao
  • Khấu hao nhanh (accelerated depreciation)
  • Ghi nhận các khoản restructuring charges lớn (big bath)

Không cực đoan nào đạt chất lượng cao. Cả hai đều làm méo mó thực tế kinh tế.

Warning Signs (Red Flags)

Thao túng Doanh thu

  • Channel stuffing: Giao hàng tồn kho vượt mức cho các nhà phân phối gần cuối kỳ
  • Bill-and-hold: Ghi nhận doanh thu trước khi giao hàng
  • Doanh thu tăng trưởng nhanh hơn ngành hoặc các công ty cùng ngành
  • AR tăng trưởng nhanh hơn đáng kể so với doanh thu
  • Tỷ lệ lớn doanh thu đến từ các bên liên quan

Thao túng Chi phí

  • Vốn hóa các operating expenses
  • Giảm dự phòng để tăng thu nhập
  • Thay đổi ước tính khấu hao để giảm chi phí
  • Tái phân loại operating expenses thành non-recurring

Thao túng Dòng tiền

  • Kéo dài kỳ thanh toán phải trả để thổi phồng CFO
  • Vốn hóa các khoản chi để chuyển từ CFO sang CFI
  • Bán các khoản phải thu (factoring) để tăng CFO
  • Đưa các dòng tiền vào non-recurring vào CFO

Thao túng Bảng cân đối kế toán

  • Tài trợ ngoại bảng (off-balance-sheet financing) (SPEs, operating leases trước IFRS 16)
  • Đánh giá thấp các khoản nợ phải trả
  • Thổi phồng giá trị tài sản (trì hoãn impairments)
  • Goodwill không được ghi giảm dù đã suy giảm

Earnings Management Techniques

Kỹ thuậtMô tả
Big bathGhi nhận các khoản write-off lớn trong một kỳ để làm sạch bảng cân đối kế toán
Cookie jar reservesƯớc tính dự phòng cao trong thời kỳ thuận lợi, giải phóng dần trong thời kỳ khó khăn
Earnings smoothingĐiều chỉnh các khoản mục tùy ý để giảm biến động earnings
Revenue timingGhi nhận doanh thu sớm hơn hoặc trì hoãn lại

Quantitative Indicators

Beneish M-Score sử dụng các biến chính: DSRI, GMI, AQI, SGI, DEPI, SGAI, LVGI, TATA.

cho thấy xác suất thao túng cao hơn.

Analyst Adjustments

  1. Chuẩn hóa earnings (loại bỏ các khoản non-recurring)
  2. Điều chỉnh theo các phương pháp kế toán khác nhau (LIFO sang FIFO)
  3. Tái phân loại các khoản mục để có thể so sánh
  4. Điều chỉnh các khoản off-balance-sheet vào bảng cân đối kế toán
  5. So sánh các chỉ số dựa trên accrual và cash
  6. Đánh giá động cơ và lịch sử của ban quản lý

See Also