M02: Analyzing Income Statements
Source: SAPP FSA 2026, p. 71–147
Learning Outcomes
| LOS | Mô tả |
|---|---|
| Pre.i | Mô tả các thành phần của income statement và các định dạng trình bày thay thế |
| Pre.ii | Mô tả các nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo IFRS 15 |
| Pre.iii | Mô tả các nguyên tắc ghi nhận chi phí |
| 2.a | Mô tả cách xử lý các khoản mục không thường xuyên và thay đổi chính sách kế toán |
| 2.b | Mô tả cách tính earnings per share (EPS) — basic và diluted |
| 2.c | Mô tả phân tích common-size của income statement |
| 2.d | Mô tả comprehensive income và các thành phần của nó |
| 2.e | Đánh giá hiệu quả tài chính của doanh nghiệp thông qua income statement |
1. Thành phần và định dạng Income Statement (LOS Pre.i)
Thành phần
Định dạng trình bày
| Định dạng | Mô tả |
|---|---|
| Single-step | Gộp tất cả doanh thu lại với nhau và tất cả chi phí lại với nhau; chỉ một bước để tính ra net income |
| Multi-step | Thể hiện gross profit, operating income và net income như những subtotal riêng biệt |
Phân loại chi phí
| Phương pháp | Mô tả | Ví dụ |
|---|---|---|
| By nature | Nhóm chi phí theo loại | Nguyên vật liệu, lương, khấu hao, quảng cáo |
| By function | Nhóm chi phí theo hoạt động kinh doanh | COGS, chi phí bán hàng, chi phí hành chính, R&D |
Multi-step by function phổ biến nhất trong thực tế. IFRS cho phép cả hai phương pháp; US GAAP thực tế yêu cầu by function.
2. Ghi nhận doanh thu — IFRS 15 (LOS Pre.ii)
Mô hình 5 bước
| Bước | Hành động | Những điểm cần lưu ý |
|---|---|---|
| 1 | Xác định hợp đồng với khách hàng | Sự chấp thuận, quyền/nghĩa vụ có thể xác định được, nội dung thương mại, khả năng thu hồi là có thể xảy ra |
| 2 | Xác định các performance obligations (POs) | Hàng hóa hoặc dịch vụ riêng biệt — khách hàng có thể hưởng lợi từ hàng hóa/dịch vụ đó một mình không? |
| 3 | Xác định transaction price | Phần cố định + phần biến đổi; hạn chế các khoản biến đổi để tránh việc đảo ngược đáng kể |
| 4 | Phân bổ transaction price cho từng PO | Dựa trên standalone selling prices (adjusted market assessment, expected cost plus margin, residual approach) |
| 5 | Ghi nhận doanh thu khi (hoặc theo tiến độ) mỗi PO được thực hiện | Point in time hoặc over time tùy thuộc vào việc chuyển giao quyền kiểm soát |
Over Time vs. Point in Time
Doanh thu được ghi nhận over time nếu bất kỳ tiêu chí nào sau đây được đáp ứng:
- Khách hàng đồng thời nhận và tiêu thụ lợi ích
- Đơn vị tạo ra hoặc nâng cao tài sản mà khách hàng kiểm soát
- Việc thực hiện của đơn vị không tạo ra tài sản có mục đích sử dụng thay thế, và đơn vị có quyền được thanh toán có thể thực thi cho phần thực hiện đã hoàn thành
Nếu không, doanh thu được ghi nhận tại một point in time khi quyền kiểm soát được chuyển giao.
3. Ghi nhận chi phí (LOS Pre.iii)
Matching Principle
Chi phí nên được ghi nhận trong cùng kỳ với doanh thu liên quan.
Period Costs
Chi phí không thể khớp trực tiếp với doanh thu được ghi nhận trong kỳ phát sinh (ví dụ: lương hành chính, tiền thuê).
Các khoản mục chi phí cụ thể
| Chi phí | Ghi nhận |
|---|---|
| Doubtful accounts | Ước tính tại mỗi ngày báo cáo; tạo ra khoản dự phòng (contra-asset) trên balance sheet |
| Warranties | Chi phí bảo hành ước tính được ghi nhận tại thời điểm bán; warranty liability được ghi nhận |
| Depreciation | Phân bổ có hệ thống chi phí của tài sản hữu hình theo thời gian sử dụng hữu ích |
| Amortization | Phân bổ có hệ thống chi phí của tài sản vô hình theo thời gian sử dụng hữu ích |
| Inventory write-downs | Thấp hơn giữa giá gốc và NRV (IFRS) hoặc thấp hơn giữa giá gốc hoặc giá thị trường (US GAAP) |
4. Các khoản mục không thường xuyên và thay đổi kế toán (LOS 2.a)
Discontinued Operations
- Một bộ phận của đơn vị đã được thanh lý hoặc được phân loại là held for sale
- Được báo cáo riêng biệt khỏi hoạt động tiếp tục (sau thuế), bên dưới thu nhập từ hoạt động tiếp tục
- Cả IFRS và US GAAP đều yêu cầu trình bày riêng biệt
Unusual or Infrequent Items
- Các khoản mục bất thường về bản chất hoặc không thường xuyên xảy ra nhưng không phải cả hai
- Được báo cáo trong hoạt động tiếp tục nhưng cần được công bố riêng biệt
- Ví dụ: chi phí tái cơ cấu, suy giảm tài sản, dàn xếp kiện tụng
Thay đổi chính sách kế toán
- Retrospective restatement: báo cáo tài chính kỳ trước được điều chỉnh lại như thể chính sách mới đã luôn được áp dụng
- Bắt buộc khi thay đổi từ phương pháp được chấp nhận này sang phương pháp khác (ví dụ: FIFO sang weighted average)
- Phân biệt với thay đổi ước tính kế toán (ví dụ: điều chỉnh thời gian sử dụng hữu ích) được áp dụng prospectively
Thay đổi ước tính kế toán
- Áp dụng prospectively (chỉ cho kỳ hiện tại và tương lai)
- Ví dụ: thay đổi thời gian sử dụng hữu ích, thay đổi giá trị còn lại, thay đổi tỷ lệ nợ khó đòi
5. Earnings Per Share (LOS 2.b)
Basic EPS
trong đó:
- = cổ tức công bố trên cổ phiếu ưu đãi (cumulative preferred: dù được công bố hay không)
- Số cổ phiếu bình quân gia quyền được tính theo thời gian cho các đợt phát hành và mua lại cổ phiếu trong kỳ
Diluted EPS
Diluted EPS giả định tất cả các chứng khoán có thể chuyển đổi có tính dilutive đều được thực hiện hoặc chuyển đổi.
Treasury Stock Method (Options và Warrants)
Được sử dụng khi exercise price thấp hơn giá thị trường bình quân (in-the-money):
- Tiền thu được từ việc thực hiện giả định được dùng để “mua lại” cổ phiếu tại giá thị trường bình quân
- Chỉ số cổ phiếu ròng mới được thêm vào mẫu số
- Không điều chỉnh tử số
If-Converted Method (Convertible Bonds)
- Cộng lại khoản tiết kiệm lãi sau thuế vào tử số
- Cộng số cổ phiếu sau chuyển đổi vào mẫu số
If-Converted Method (Convertible Preferred Stock)
Quy tắc Anti-dilution
- Một chứng khoán là anti-dilutive nếu việc đưa nó vào sẽ làm tăng EPS hoặc giảm loss per share
- Các chứng khoán anti-dilutive bị loại trừ khỏi phép tính diluted EPS
6. Common-Size Income Statement (LOS 2.c)
Mỗi khoản mục được biểu thị dưới dạng phần trăm của doanh thu:
Ứng dụng
- Trend analysis: so sánh biên lợi nhuận của một công ty theo thời gian
- Cross-sectional analysis: so sánh các công ty có quy mô khác nhau trong cùng ngành
- Các chỉ số biên lợi nhuận cần theo dõi:
- Gross margin = Gross profit / Revenue
- Operating margin = Operating income / Revenue
- Net profit margin = Net income / Revenue
7. Other Comprehensive Income (LOS 2.d)
OCI bao gồm các khoản mục ảnh hưởng đến vốn chủ sở hữu nhưng bỏ qua income statement:
| Khoản mục OCI | Mô tả |
|---|---|
| Unrealized gains/losses on AFS securities | Chứng khoán nợ available-for-sale (IFRS: FVOCI); được phân loại lại vào P&L khi bán |
| Foreign currency translation adjustments | Lãi/lỗ từ việc chuyển đổi báo cáo tài chính của công ty con nước ngoài |
| Pension adjustments | Actuarial gains/losses và prior service costs trên defined benefit plans |
| Cash flow hedge gains/losses | Phần hiệu quả của lãi/lỗ công cụ phòng ngừa rủi ro |
| Revaluation surplus (chỉ IFRS) | Sự tăng giá trị ghi sổ của PP&E hoặc tài sản vô hình vượt quá giá gốc lịch sử |
Accumulated Other Comprehensive Income (AOCI)
- Tổng tích lũy của các khoản mục OCI được báo cáo trong phần vốn chủ sở hữu của balance sheet
- Một số khoản mục được phân loại lại (recycled) vào income statement trong các kỳ tương lai; các khoản khác thì không
8. Đánh giá hiệu quả tài chính (LOS 2.e)
Phương pháp phân tích
- Xem xét tăng trưởng doanh thu — hữu cơ so với thông qua mua lại
- Phân tích biên lợi nhuận qua common-size statements — gross, operating, net
- Đánh giá chất lượng lợi nhuận — các khoản mục thường xuyên so với không thường xuyên
- So sánh xu hướng EPS — basic và diluted
- Xem xét comprehensive income để tìm các khoản mục có thể ảnh hưởng đến net income tương lai
- Benchmark so với các công ty cùng ngành và trung bình ngành
Dấu hiệu cảnh báo trên Income Statement
- Doanh thu tăng trưởng nhanh hơn tiền từ hoạt động kinh doanh
- Các khoản lãi không thường xuyên đáng kể làm tăng net income
- Khoảng cách ngày càng nới rộng giữa basic và diluted EPS
- Thay đổi thường xuyên trong chính sách hoặc ước tính kế toán
- Các khoản mục OCI lớn có thể đảo ngược trong các kỳ tương lai
Những điểm quan trọng cần nhớ
- Revenue recognition theo mô hình 5 bước IFRS 15 — khi quyền kiểm soát được chuyển giao, không phải khi nhận tiền mặt
- Expense recognition theo matching (với doanh thu) hoặc ghi nhận theo kỳ
- Discontinued operations được báo cáo riêng biệt; các khoản unusual/infrequent vẫn nằm trong hoạt động tiếp tục
- Basic EPS sử dụng số cổ phiếu thực tế; Diluted EPS bao gồm tác động của tất cả các chứng khoán dilutive
- Common-size analysis (% của doanh thu) cho phép so sánh theo thời gian và giữa các công ty
- OCI nắm bắt các thay đổi vốn chủ sở hữu bỏ qua P&L — các khoản mục chính bao gồm AFS securities, FX translation và pensions
Links
- Previous: Pre1: Financial Reporting Standards
- Next: M03: Analyzing Balance Sheets
- Subject index: FSA Index
- Related concepts: Revenue Recognition, Income Statement Analysis
- Practice: M02 Practice Problems