Pre1: Financial Reporting Standards

Nguồn: SAPP FSA 2026, tr. 45–70

Learning Outcomes

LOSMô tả
Pre.iMô tả mục tiêu của báo cáo tài chính và tầm quan trọng của các chuẩn mực báo cáo tài chính
Pre.iiMô tả vai trò của các tổ chức ban hành chuẩn mực báo cáo tài chính và các cơ quan quản lý
Pre.iiiMô tả IASB Conceptual Framework, bao gồm các đặc điểm định tính, ràng buộc và các giả định
Pre.ivMô tả các yêu cầu chung đối với báo cáo tài chính theo IFRS

1. Mục tiêu của Báo cáo Tài chính (LOS Pre.i)

Mục tiêu của báo cáo tài chính mục đích chung là cung cấp thông tin tài chính về đơn vị báo cáo hữu ích cho:

  • Nhà đầu tư hiện tại và tiềm năng
  • Chủ nợ và các chủ nợ khác
  • Các đối tượng khác trong việc ra quyết định cung cấp nguồn lực cho đơn vị

Tại sao Chuẩn mực quan trọng

  • Đảm bảo khả năng so sánh giữa các công ty và qua các kỳ
  • Thúc đẩy tính minh bạch và niềm tin vào thị trường vốn
  • Giảm bất cân xứng thông tin giữa ban quản lý và người dùng bên ngoài
  • Cung cấp ngôn ngữ chung cho truyền thông tài chính

2. Các Tổ chức Ban hành Chuẩn mực và Cơ quan Quản lý (LOS Pre.ii)

Các Tổ chức Ban hành Chuẩn mực (Khu vực Tư nhân)

Tổ chứcTên đầy đủChuẩn mực ban hànhPhạm vi
IASBInternational Accounting Standards BoardIFRS (International Financial Reporting Standards)Toàn cầu (140+ quốc gia)
FASBFinancial Accounting Standards BoardUS GAAPHoa Kỳ
  • IASB chịu sự giám sát của IFRS Foundation
  • FASB chịu sự giám sát của Financial Accounting Foundation (FAF)
  • Cả hai đều là tổ chức độc lập thuộc khu vực tư nhân

Cơ quan Quản lý (Khu vực Công)

Cơ quanTên đầy đủVai trò
SECU.S. Securities and Exchange CommissionThực thi các yêu cầu báo cáo tài chính đối với các công ty niêm yết tại Mỹ; có thẩm quyền pháp định để ban hành chuẩn mực nhưng theo thông lệ ủy quyền cho FASB
IOSCOInternational Organization of Securities CommissionsThúc đẩy hợp tác quốc tế giữa các cơ quan quản lý chứng khoán; hỗ trợ việc áp dụng IFRS

Nỗ lực Hội tụ

  • IASB và FASB đã nỗ lực hướng tới hội tụ giữa IFRS và US GAAP
  • Tiến bộ đáng kể trong các lĩnh vực như ghi nhận doanh thu (IFRS 15 / ASC 606) và thuê tài sản (IFRS 16 / ASC 842)
  • Hội tụ hoàn toàn chưa đạt được; vẫn còn những khác biệt quan trọng

3. IASB Conceptual Framework (LOS Pre.iii)

Conceptual Framework cung cấp nền tảng để phát triển các chuẩn mực IFRS. Bản thân nó không phải là một chuẩn mực và không ghi đè lên bất kỳ chuẩn mực cụ thể nào.

3.1 Các Đặc điểm Định tính của Thông tin Tài chính Hữu ích

Đặc điểm Cơ bản (BẮT BUỘC phải có)

Đặc điểmCác đặc tính conMô tả
RelevancePredictive valueGiúp người dùng hình thành kỳ vọng về kết quả tương lai
Confirmatory valueXác nhận hoặc điều chỉnh các kỳ vọng trước đó
MaterialityThông tin là trọng yếu nếu việc bỏ sót hoặc trình bày sai có thể ảnh hưởng đến quyết định
Faithful RepresentationCompletenessTất cả thông tin cần thiết để hiểu đều được đưa vào
NeutralityKhông thiên vị trong việc lựa chọn hoặc trình bày
Free from errorKhông có sai sót hay thiếu sót trong mô tả; các ước tính được mô tả rõ ràng

Đặc điểm Nâng cao (NÊN có)

Đặc điểmMô tả
ComparabilityNgười dùng có thể xác định sự tương đồng và khác biệt giữa các đơn vị
VerifiabilityCác quan sát viên am hiểu khác nhau có thể đạt được sự đồng thuận
TimelinessThông tin được cung cấp kịp thời để có thể ảnh hưởng đến quyết định
UnderstandabilityĐược phân loại, mô tả và trình bày một cách rõ ràng, súc tích

Ràng buộc

  • Cost vs. Benefit: Lợi ích của việc cung cấp thông tin phải biện minh cho chi phí thu thập và trình bày
  • Thông tin không thể định lượng có thể được bỏ qua nếu không thể đo lường một cách đáng tin cậy

3.2 Các Yếu tố Báo cáo

Yếu tốĐịnh nghĩa
AssetNguồn lực kinh tế hiện tại mà đơn vị kiểm soát do kết quả của các sự kiện trong quá khứ
LiabilityNghĩa vụ hiện tại phải chuyển giao nguồn lực kinh tế do kết quả của các sự kiện trong quá khứ
EquityLợi ích còn lại trong tài sản sau khi trừ đi các khoản nợ phải trả
IncomeTăng tài sản hoặc giảm nợ phải trả dẫn đến tăng equity (ngoài các khoản đóng góp từ chủ sở hữu) — bao gồm revenuegains
ExpensesGiảm tài sản hoặc tăng nợ phải trả dẫn đến giảm equity (ngoài các khoản phân phối cho chủ sở hữu) — bao gồm losses

3.3 Các Giả định Nền tảng

Giả địnhMô tả
Accrual basisCác giao dịch được ghi nhận khi phát sinh, không phải khi tiền mặt được nhận hoặc thanh toán
Going concernĐơn vị sẽ tiếp tục hoạt động trong tương lai có thể dự đoán được

3.4 Các Cơ sở Đo lường

Cơ sởMô tả
Historical costSố tiền đã trả để mua tài sản hoặc nhận được cho khoản nợ tại thời điểm ban đầu
Current costSố tiền phải trả ngày nay để mua một tài sản tương đương
Amortized costHistorical cost được điều chỉnh theo khấu hao phần bù/chiết khấu
Realizable (settlement) valueSố tiền mặt có thể thu được khi bán tài sản (hoặc phải trả để thanh toán khoản nợ) tại thời điểm hiện tại
Present valueGiá trị chiết khấu của các dòng tiền tương lai
Fair valueGiá nhận được khi bán một tài sản hoặc phải trả để chuyển giao một khoản nợ trong một giao dịch có trật tự giữa các bên tham gia thị trường

4. Các Yêu cầu Chung đối với Báo cáo Tài chính IFRS (LOS Pre.iv)

Các Báo cáo Tài chính Bắt buộc theo IFRS

  1. Statement of Financial Position (Bảng cân đối kế toán)
  2. Statement of Comprehensive Income (có thể là một báo cáo đơn hoặc hai báo cáo: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh + OCI)
  3. Statement of Changes in Equity
  4. Statement of Cash Flows
  5. Notes (bao gồm chính sách kế toán và thông tin giải thích)

Các Đặc điểm Chung của Báo cáo Tài chính IFRS

Đặc điểmMô tả
Fair presentationBáo cáo tài chính phải phản ánh trung thực tình hình tài chính, kết quả hoạt động và dòng tiền
Going concernBan quản lý phải đánh giá going concern; nếu tồn tại các bất ổn trọng yếu, phải được công bố
Accrual basisBắt buộc (ngoại trừ báo cáo lưu chuyển tiền tệ)
Materiality and aggregationMỗi loại khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt; các khoản mục không trọng yếu có thể được gộp lại
No offsettingTài sản và nợ phải trả, thu nhập và chi phí không được bù trừ trừ khi được yêu cầu hoặc cho phép bởi một chuẩn mực
Reporting frequencyÍt nhất hàng năm
Comparative informationYêu cầu tối thiểu một kỳ dữ liệu so sánh
ConsistencyCách trình bày và phân loại các khoản mục phải nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác

Điểm Mấu chốt

  1. Mục tiêu của báo cáo tài chính là cung cấp thông tin hữu ích cho các quyết định phân bổ nguồn lực
  2. IASB (IFRS) và FASB (US GAAP) là các tổ chức ban hành chuẩn mực chính; SECIOSCO là các cơ quan quản lý chủ chốt
  3. Thông tin hữu ích phải có relevancefaithful representation (cơ bản); được nâng cao bởi comparability, verifiability, timeliness và understandability
  4. Năm yếu tố báo cáo: assets, liabilities, equity, income, expenses
  5. Hai giả định chính: accrual basisgoing concern
  6. Sáu cơ sở đo lường, trong đó fair valuehistorical cost phổ biến nhất
  7. IFRS yêu cầu năm báo cáo cùng với việc tuân thủ các đặc điểm chung

Liên kết

0 items under this folder.